Giới thiệu về CAS:1017969-32-2|7-Hydroxy-quinoline-4-axit cacboxylic
Cấu trúc phân tử của các dẫn xuất 7-hydroxyquinoline đã được nghiên cứu bằng nhiều kỹ thuật quang phổ khác nhau. Ví dụ, phổ 1H NMR của hetarylamide của axit 4-hydroxy-2-oxo-1,2,5,6,7,8-hexahydroquinoline-3-carboxylic đã được phân tích để hiểu cấu trúc không gian của chúng. Ngoài ra, phổ hấp thụ và huỳnh quang của 7-Hydroxyquinoline (7HQ) trong các ma trận polyme khác nhau đã được nghiên cứu, cho thấy ảnh hưởng của các ma trận lên các loài 7HQ và hiệu ứng truyền proton trạng thái kích thích.
Đặc điểm kỹ thuật của CAS:1017969-32-2|7-Hydroxy-quinoline-4-axit cacboxylic
|
MẶT HÀNG |
THÔNG SỐ KỸ THUẬT |
|
Độ tinh khiết |
98% |
|
Tỉ trọng |
1,480±0,06 g/cm3(Dự đoán) |
|
Điểm sôi |
426,7±25.0 độ (Dự đoán) |
|
Điều kiện lưu trữ |
2-8 độ |
Ứng dụng nghiên cứu của CAS:1017969-32-2|7-Hydroxy-quinoline-4-axit cacboxylic
Tổng hợp bằng bức xạ vi sóng và hoạt động kháng khuẩn
Các dẫn xuất hợp chất này đã được tổng hợp bằng cả phương pháp thông thường và phương pháp chiếu xạ vi sóng. Các hợp chất này thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với nhiều loại vi sinh vật, làm nổi bật tiềm năng của chúng trong các ứng dụng y tế (Bhatt & Agrawal, 2010).
Ứng dụng phát quang hóa học phóng xạ
Carboxyquinoline, bao gồm các dẫn xuất 7-hydroxyquinoline, đã được nghiên cứu về đặc tính phát quang hóa học phóng xạ của chúng. Các phản ứng này hứa hẹn cho các máy đo liều bức xạ và các ứng dụng phân tích, chứng minh các ứng dụng đa năng của các hợp chất này trong lĩnh vực hóa học phân tích và phát hiện bức xạ (Papadopoulos et al., 2000).
-Phức hợp bao gồm Cyclodextrin
-Các phức hợp bao gồm cyclodextrin của các dẫn xuất 4-hydroxyquinoline, bao gồm cả các dẫn xuất có nguồn gốc từ hợp chất này, đã cho thấy các tác dụng chống oxy hóa khác nhau đối với tình trạng tan máu do gốc tự do gây ra. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về các ứng dụng dược phẩm tiềm năng của các hợp chất này (Liu và cộng sự, 2003).
Tính chất trơ của quang và sự trùng hợp quang
Hợp chất này, như một chất trung gian y tế, thể hiện các đặc tính trơ về mặt quang học đối với quá trình cộng quang [2 + 2] trong dung dịch. Tuy nhiên, trong một số polyme phối hợp, nó có thể trải qua quá trình quang trùng hợp, một khía cạnh thú vị đối với khoa học vật liệu và quang hóa học (Qin et al., 2012).



Chú phổ biến: cas:1017969-32-2|7-hydroxy-quinoline-4-axit cacboxylic, Trung Quốc cas:1017969-32-2|7-hydroxy-quinoline-4-các nhà sản xuất axit cacboxylic, nhà máy









![Số CAS415918-91-1|(S)-(+)-(3,5-DIOXA-4-PHOSPHA-CYCLOHEPTA[2,1-A:3,4-A']DINAPHTHALEN{{12} }YL)BIS[(1R)-1-PHENYLETHYL]AMINE,DICHLOROMETHAN THÊM](/uploads/202340266/small/cas-no-415918-91-1-s-3-5-dioxa-4-phosphae595560b-2e93-41b5-a1e0-103c6cebc43f.jpg?size=195x0)
![Số CAS5728-46-1|Axit cacboxylic 4'-Cyano[1,1'-biphenyl]{6}}](/uploads/202440266/small/cas-no-5728-46-1-4-cyano-1-1-biphenyl-464c3a27f-c342-4b3a-8466-c6baeff4ad07.jpg?size=195x0)

![CAS: 94079-81-9|2-(3,4-Dihydroxyphenyl)etyl 3-O,6-O-bis( -L-rhamnopyranosyl)-4-O-[(E){{ 11}}(3,4-dihydroxyphenyl)propenoyl]- -D-glucopyranoside](/uploads/40266/small/cas-94079-81-9-2-3-4-dihydroxyphenyl-ethyl-31b3a2.jpg?size=195x0)