Giới thiệu về CAS:13829-21-5|N-DECYLTRICHLOROSILANE
Decyltrichlorosilane có cấu trúc phân tử tuyến tính với công thức CH3(CH2)9SiCl3. Phân tử bao gồm một chuỗi decyl (mười carbon) gắn với một nguyên tử silicon, sau đó liên kết với ba nguyên tử clo.
Đặc điểm kỹ thuật của CAS:13829-21-5|N-DECYLTRICHLOROSILANE
|
MẶT HÀNG |
THÔNG SỐ KỸ THUẬT |
|
Tỉ trọng |
1,054 g/mL ở 25 độ (lit.) |
|
Sự tinh khiết |
97% |
|
Màu sắc |
Không màu đến vàng nhạt |
|
Hình thức |
Chất lỏng trong suốt |
Ứng dụng nghiên cứu của CAS:13829-21-5|N-DECYLTRICHLOROSILANE
Sự hấp phụ ở giao diện rắn-lỏng: Decyltrichlorosilane, khi được hỗ trợ trên polydimethylsiloxane đàn hồi, đã được sử dụng như một hệ thống mô hình để nghiên cứu sự hấp phụ của chất hoạt động bề mặt không ion tại các giao diện rắn-lỏng. Nghiên cứu này có ý nghĩa đối với việc hiểu được sức căng giao diện và lượng dư thừa bề mặt tại các giao diện này (Haidara, Chaudhury, & Owen, 1995).
Kiểm soát bề mặt trong định hướng tinh thể lỏng:Các nghiên cứu liên quan đến lớp đơn hóa hấp thụ của hợp chất này đã khám phá việc sử dụng nó để kiểm soát hướng của tinh thể lỏng. Nghiên cứu này có giá trị cho các ứng dụng trong công nghệ hiển thị và khoa học vật liệu (Geer, Yang, & Frank, 1997).
Sự hình thành các lớp đơn tự lắp ráp: hợp chất này đã được sử dụng trong quá trình hình thành các lớp đơn tự lắp ráp trên oxit silic, ảnh hưởng đến năng lượng bề mặt của vật liệu. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển lớp phủ và giao diện có các đặc tính cụ thể (Belgardt, Graaf, Baumgärtel, & Borczyskowski, 2010).
Sự di chuyển của nước trên bề mặt: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng một gradient bề mặt trong năng lượng tự do bề mặt được tạo ra bởi hợp chất này có thể khiến các giọt nước di chuyển lên dốc. Phát hiện này có ý nghĩa đối với động lực học chất lưu và kỹ thuật bề mặt (Chaudhury & Whitesides, 1992).
Sự hình thành màng nano: hợp chất này đã được sử dụng trong quá trình hình thành nhanh chóng các màng polyaniline kích thước nano trên các chất nền thủy tinh, rất quan trọng trong công nghệ vi điện tử và tách khí (Tao, Wang, Wei, & Wu, 2007).
Chế tạo cấu trúc vi cơ học:Hợp chất này đã được sử dụng trong quy trình giải phóng ướt để chế tạo các cấu trúc vi cơ học mỏng và mềm dẻo, chứng minh tầm quan trọng của nó trong lĩnh vực chế tạo vi mô và công nghệ MEMS (Pamidighantam và cộng sự, 2002).



Chú phổ biến: cas:13829-21-5|n-decyltrichlorosilane, Trung Quốc cas:13829-21-5|nhà sản xuất n-decyltrichlorosilane, nhà máy







![CAS:478980-04-0|ALLYLCHLORO[1,3-BIS(2,4,6-TRIMETHYLPHENYL)IMIDAZOL-2-YLIDENE]PALLADIUM(II), 98](/uploads/202340266/small/cas-478980-04-0-allylchloro-1-3-bisdd9146d0-5216-4890-a43b-6225529896cc.png?size=195x0)
![CAS: 49546-23-8|Anthra[2,1,9-def:6,5,10-d'e'f']diisoquinoline-1,3,8,10(2H,9H)-tetrone, 2 ,9-diamino- (9CI)](/uploads/202340266/small/cas-49546-23-8-anthra-2-1-9-def-6-5-10-d-e-f1f944815-f0c8-4387-ad1a-c3ded48aea9d.png?size=195x0)

![CAS:2300-15-4|2,4-bis[1-(4-hydroxyphenyl)isopropyl]phenol](/uploads/40266/small/cas-2300-15-4-2-4-bis-1-4-hydroxyphenyl6e049.png?size=195x0)

