Giới thiệu CAS:16840-84-9|10-NONADECANOL
Miltenburg, Oonk và Ventolà (2001) đã khám phá các hàm nhiệt động của 1-nonadecanol (C19H40O), trong số các loại rượu tuyến tính khác, cung cấp những hiểu biết chi tiết về khả năng nhiệt mol của chúng và rút ra entropy tuyệt đối. Những phát hiện này rất quan trọng để hiểu được hành vi vật lý của các chất này ở các nhiệt độ khác nhau, điều này rất quan trọng cho ứng dụng của chúng trong khoa học và kỹ thuật vật liệu.
Một nghiên cứu của Omrani et al. (2016) đã tổng hợp các chất dẻo sinh học từ axit oleic, bao gồm các dẫn xuất liên quan đến 1-nonadecanol. Các chất hóa dẻo này được đánh giá về hiệu quả trong công thức Poly(vinyl clorua) (PVC), cung cấp giải pháp thay thế thân thiện với môi trường cho các chất hóa dẻo truyền thống. Nghiên cứu này nêu bật tiềm năng của 10-Nonadecanol và các dẫn xuất của nó trong sản xuất vật liệu bền vững.
Thông số kỹ thuật của CAS:16840-84-9|10-NONADECANOL
|
MẶT HÀNG |
SỰ CHỈ RÕ |
|
Điểm sôi |
357 độ (ước tính) |
|
Tỉ trọng |
0.8528 (ước tính) |
|
Chỉ số khúc xạ |
1,4357 (ước tính) |
|
độ tinh khiết |
95% |
Nghiên cứu ứng dụng CAS:16840-84-9|10-NONADECANOL
Đa hình và chuyển pha
Ventolà, Ramírez, Calvet, Solans, Cuevas-Diarte, N., Mondieig và Oonk (2002) đã nghiên cứu tính đa hình của 1-nonadecanol, kiểm tra hành vi cấu trúc của nó thông qua nhiễu xạ tia X, phép đo nhiệt lượng quét vi sai và phương pháp quang phổ khác kỹ thuật. Hiểu được những chuyển pha này là rất quan trọng đối với các ứng dụng trong khoa học vật liệu và dược phẩm (Ventolà và cộng sự, 2002).
Thuộc tính tạo mầm băng
Knopf và Forrester (2011) đã nghiên cứu đặc tính tạo mầm băng của nước và các giọt NaCl trong nước được phủ 1-nonadecanol, cho thấy những hiểu biết sâu sắc đáng kể về nhiệt độ đóng băng và tốc độ tạo mầm. Nghiên cứu như vậy có ý nghĩa then chốt trong việc tìm hiểu các quá trình khí quyển và có thể có ý nghĩa trong việc lập mô hình khí hậu (Knopf & Forrester, 2011).
Ứng dụng trong vật liệu đóng gói
Canellas, Nerín, Moore và Silcock (2010) đã xác định các hợp chất không bay hơi, bao gồm 1-nonadecanol, có khả năng di chuyển khỏi chất kết dính được sử dụng trong vật liệu đóng gói thực phẩm. Nghiên cứu này rất quan trọng trong việc đánh giá tính an toàn và ổn định hóa học của vật liệu đóng gói khi tiếp xúc với thực phẩm (Canellas và cộng sự, 2010).
Tiền chất polyme từ dầu tự nhiên
Furst, Goff, Quinzler, Mecking, Botting và Cole-Hamilton (2012) đã khám phá quá trình sản xuất tiền chất polyme, bao gồm 1,19-nonadecanol, từ dầu tự nhiên. Công trình của họ cung cấp nền tảng để phát triển các polyme phân hủy sinh học và phù hợp với xu hướng ngày càng tăng của khoa học vật liệu bền vững (Furst và cộng sự, 2012).
Áp suất hơi và nhiệt động lực học
Albinsaad, Scott và Chickos (2021) đã nghiên cứu áp suất hơi và entanpi hóa hơi của 1-nonadecanol. Thông tin này rất cần thiết cho ngành hóa chất, đặc biệt là trong các quy trình liên quan đến chưng cất và tinh chế (Albinsaad, Scott, & Chickos, 2021).
Ứng dụng bôi trơn sinh học
Salimon, Salih và Yousif (2012) đã tiến hành nghiên cứu về việc sử dụng các dẫn xuất axit oleic, bao gồm các hợp chất liên quan đến 1-nonadecanol, cho các ứng dụng bôi trơn sinh học. Phát hiện của họ góp phần phát triển chất bôi trơn thân thiện với môi trường (Salimon, Salih, & Yousif, 2012).
Đóng gói vi mô và siêu làm mát
Zhang, Fan, Tao và Yick (2005) đã nghiên cứu quá trình đóng gói vi mô của n-alkan bao gồm n-nonadecane và ngăn ngừa hiện tượng quá lạnh, góp phần hiểu biết về vật liệu chuyển pha để lưu trữ năng lượng nhiệt (Zhang, Fan, Tao, & Yick, 2005).



Chú phổ biến: cas:16840-84-9|10-nonadecanol, Trung Quốc cas:16840-84-9|10-nhà sản xuất, nhà máy nonadecanol












