Giới thiệu CAS:3158-26-7|Octyl isocyanate
Cấu trúc phân tử của octyl isocyanate ảnh hưởng đến khả năng phản ứng và tính chất vật lý của nó. Phổ cộng hưởng thuận từ điện tử của poly(octyl isocyanate) có nhãn spin trong các dung môi khác nhau đã cho thấy độ nhạy đối với cấu trúc cục bộ và tính linh hoạt của chuỗi polyisocyanate, cho thấy tính chất kết tụ và tính linh hoạt của chuỗi phụ thuộc vào dung môi (T. Turunen và cộng sự, 1995) .
Các tính chất vật lý của octyl isocyanate, chẳng hạn như độ hòa tan và tính chất kết tụ, bị ảnh hưởng bởi cấu trúc phân tử và dung môi được sử dụng. Poly(octyl isocyanate) cho thấy xu hướng hình thành các khối kết tụ trong một số dung môi nhất định, dẫn đến sự tạo gel trong các dung môi có độ phân cực thấp, điều này biểu thị đặc tính tạo gel do sự kết tụ của nó (T. Turunen và cộng sự, 1995).
Các tính chất hóa học của octyl isocyanate, bao gồm khả năng phản ứng của nó với các nucleophile khác nhau, là trọng tâm trong các ứng dụng của nó trong tổng hợp và biến đổi polymer. Việc sử dụng nó trong quá trình tổng hợp các polyme có chức năng quang học chứng tỏ khả năng phản ứng linh hoạt và tiềm năng tạo ra các vật liệu có đặc tính cụ thể (Yeong-Deuk Shin và cộng sự, 2001).
Thông số kỹ thuật của CAS:3158-26-7|Octyl isocyanate
|
MẶT HÀNG |
SỰ CHỈ RÕ |
|
Điểm sôi |
200-204 độ (sáng) |
|
Tỉ trọng |
0,88 g/mL ở 25 độ (sáng) |
|
Chỉ số khúc xạ |
n20/D 1.432(sáng) |
|
Hình thức |
chất lỏng |
|
Màu sắc |
Màu trắng sữa đục đến vàng nhạt |
Nghiên cứu ứng dụng CAS:3158-26-7|Octyl isocyanate
Nghiên cứu về polyme: Octyl isocyanate đã được sử dụng để nghiên cứu tính linh hoạt của chuỗi, sự kết tụ và sự tạo gel của các polyme. Trong một nghiên cứu của Turunen et al. (1995), quang phổ cộng hưởng thuận từ điện tử của poly(octyl isocyanate) được đánh dấu spin trong các dung môi khác nhau cho thấy những hiểu biết sâu sắc về cấu trúc cục bộ và tính linh hoạt của chuỗi polyisocyanate, thể hiện tính chất kết tụ và tạo gel của nó trong một số dung môi nhất định (Turunen, Oksanen, Rantala, Niemelä, & Tenhu, 1995).
Ức chế enzyme: Nghiên cứu của Brown và Wold (1971) phát hiện ra rằng alkyl isocyanate, bao gồm octyl isocyanate, phản ứng đặc biệt với các proteinase serine như chymotrypsin và elastase. Nghiên cứu này cho thấy tiềm năng của chúng là công cụ hóa học độc đáo chođo kích thước của các vị trí hoạt động của enzyme (Brown & Wold, 1971).
Phản ứng trùng hợp anion: Một nghiên cứu của Shin, Ahn và Lee (2001) liên quan đến quá trình trùng hợp anion của isocyanate với các chức năng quang học, trong đó octyl isocyanate được sử dụng để ngăn chặn các phản ứng phụ như phản ứng phản ứng ngược hoặc phản ứng chuyển chuỗi. Nghiên cứu này góp phần tìm hiểu các quá trình trùng hợp và tính chất của các polyme thu được (Shin, Ahn, & Lee, 2001).
Nghiên cứu tổng hợp: Sự tổng hợp n-octyl isocyanate đã được khám phá, với nghiên cứu tập trung vào các phương pháp đạt được độ tinh khiết và năng suất cao, như được mô tả trong nghiên cứu của Zheng Jun (2012). Những nghiên cứu như vậy hỗ trợ sản xuất octyl isocyanate hiệu quả cho các ứng dụng khác nhau (Zheng Jun, 2012).
Tương tác Protein-Isocyanate: Octyl isocyanate đã được nghiên cứu về khả năng tương tác của nó với protein. Brown (1975) trình bày chi tiết cấu trúc của octylcarbamoyl-alpha-chymotrypsin và thảo luận về phương thức liên kết của n-octyl alkyl với chymotrypsin, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và chức năng của protein (Brown, 1975).
An toàn và sức khỏe nghề nghiệp: Wu, Szklar và Smith (1997) đã nghiên cứu việc sử dụng tryptamine để tạo dẫn xuất isocyanate trong không khí, bao gồm octyl isocyanate, để theo dõi an toàn và sức khỏe trong môi trường công nghiệp. Nghiên cứu của họ nhằm mục đích tìm ra các dung môi thích hợp để lấy mẫu isocyanate trong không khí hấp thụ (Wu, Szklar, & Smith, 1997).


Chú phổ biến: cas:3158-26-7|octyl isocyanate, Trung Quốc cas:3158-26-7|nhà sản xuất, nhà máy octyl isocyanate











