Giới thiệu CAS:881189-73-7|7-Bromo-4-fluoro-2,3-dihydro-1H-inden-1-một
7-Bromo-4-fluoro-2,3-dihydro-1H-inden-1-one" là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C9H6BrFO . Nó là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Trọng lượng phân tử của "7-Bromo-4-fluoro-2,3-dihydro-1H-inden-1-one" là 229,05 . Hợp chất này chứa các nguyên tử brom, flo và oxy gắn vào khung cacbon.
"7-Bromo-4-fluoro-2,3-dihydro-1H-inden-1-one" là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Thông số kỹ thuật của CAS:881189-73-7|7-Bromo-4-fluoro-2,3-dihydro-1H-inden-1-một
|
MẶT HÀNG |
SỰ CHỈ RÕ |
|
Điểm nóng chảy |
135-137 độ |
|
Điểm sôi |
310,7±42,0 độ (Dự đoán) |
|
Tỉ trọng |
1,691±0,06 g/cm3(Dự đoán) |
|
độ tinh khiết |
97% |
|
Điều kiện bảo quản |
Khí trơ, Nhiệt độ phòng |
Nghiên cứu ứng dụng CAS:881189-73-7|7-Bromo-4-fluoro-2,3-dihydro-1H-inden-1-một
Các hạt nano được điều chỉnh độ sáng phát xạ nâng cao
Fischer, Baier và Mecking (2013) đã mô tả việc sử dụng các hợp chất bromo và fluoro trong quá trình tổng hợp các hạt nano điều chỉnh độ sáng, phát xạ được tăng cường. Những hạt nano này thể hiện sự phát huỳnh quang sáng, rất quan trọng cho các ứng dụng trong hình ảnh và cảm biến. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của bản chất dị chức năng của polyfluorene để đạt được độ sáng huỳnh quang lâu dài trong các hạt nano (Fischer, Baier, & Mecking, 2013).
Điều tra quang phổ và phân tích phân tử
Polat và cộng sự. (2015) đã thực hiện các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về các hợp chất bao gồm 7-bromoisatin, nghiên cứu tần số dao động, nhiệt động lực học và các thông số điện tử của chúng. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của các nhóm thế như fluoro và bromo đối với các đặc tính quan trọng của các hợp chất này, điều này rất quan trọng để hiểu hành vi hóa học của chúng và các ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực khoa học khác nhau (Polat và cộng sự, 2015).
Các hạt lai bán dẫn hữu cơ/vô cơ
De Roo và cộng sự. (2014) đã chứng minh khả năng tổng hợp polyfluorene được chức năng hóa với một nhóm cuối duy nhất bằng cách sử dụng các hợp chất bromo và fluoro. Những polyfluorene được chức năng hóa này được sử dụng làm phối tử ổn định để tổng hợp các chấm lượng tử cadmium selenide ở nhiệt độ cao, dẫn đến việc tạo ra các hạt lai. Nghiên cứu này nhấn mạnh tiềm năng của các dẫn xuất bromo và fluoro trong việc phát triển vật liệu tiên tiến cho các ứng dụng bán dẫn (De Roo và cộng sự, 2014).
Phát hiện huỳnh quang của axit cacboxylic
Tsuchiya và cộng sự. (1982) đã sử dụng hợp chất bromo, 4-bromomethyl-7-acetoxycoumarin, làm thuốc thử huỳnh quang trong sắc ký lỏng hiệu năng cao của axit cacboxylic. Nghiên cứu này rất có ý nghĩa vì ứng dụng của nó trong việc phát hiện độ nhạy của axit cacboxylic, là thành phần cơ bản trong nhiều quá trình sinh học và hóa học (Tsuchiya et al., 1982).
Đầu dò đa chức năng để phát hiện các ion đồng thời
Zhao và cộng sự. (2019) đã phát triển một cảm biến hóa học đa chức năng kết hợp các hợp chất bromo và fluoro để phát hiện đồng thời các ion kim loại và l-phenylalanine khác nhau trong tế bào sống và cá ngựa vằn. Cảm biến này rất hữu ích cho việc giám sát sinh học và môi trường (Zhao và cộng sự, 2019).
Sắc ký lỏng hiệu năng cao của hợp chất Fluoropyrimidine
Yoshida và cộng sự. (1990) đã đánh giá các dẫn xuất bromo để phát hiện các hợp chất fluoropyrimidine bằng phương pháp hóa phát quang bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. Phương pháp này cung cấp một kỹ thuật phát hiện nhạy cảm đối với các hợp chất này, những hợp chất này rất quan trọng trong hóa dược (Yoshida và cộng sự, 1990).



Chú phổ biến: cas:881189-73-7|7-bromo-4-fluoro-2,3-dihydro-1h-inden-1-one, Trung Quốc cas:881189-73-7|7-bromo-4-fluoro-2,3-dihydro-1h-inden-1-một nhà sản xuất, nhà máy











![CAS: 87349-92-6|2,3,5,6-1H,4H-Tetrahydro-9-(3-pyridyl)quinolizino[9,9a,1-gh]coumarin](/uploads/40266/small/cas-87349-92-6-2-3-5-6-1h-4h-tetrahydro-9-330949.jpg?size=195x0)
