Mô tả sản phẩm
Giới thiệu và ứng dụng CAS:133876-92-3|Nattokinase
1. Tính ổn định của Nattokinase
Độ ổn định pH tương đối ổn định dưới giá trị pH tự nhiên. Khi giá trị pH tăng từ 7 lên 12, nó ổn định trong vòng 10 phút ở nhiệt độ phòng. Khi giá trị pH thấp hơn 5, nó cực kỳ không ổn định và mất hoạt động nhanh chóng. Khi nhiệt độ vượt quá 60, nó nhanh chóng trở nên không hoạt động do biến tính protein. Sau năm chu kỳ đóng băng và tan băng lặp đi lặp lại, hơn 95% hoạt động của nó vẫn được bảo toàn, cho thấy việc đóng băng và tan băng không có tác động lớn đến hoạt động của nattokinase. Khi trộn nattokinase với dịch chiết lúa mì luộc, nước luộc, albumin huyết thanh và protein dịch nhầy dạ dày thì độ ổn định của nattokinase tăng lên đáng kể và hoạt tính của enzyme không bị mất hoàn toàn ngay cả ở pH axit. Độ ổn định nhiệt: Khi nhiệt độ thấp hơn 45 độ, hoạt động tương đối ổn định. Khi nhiệt độ cao hơn 60 độ, nó nhanh chóng bị bất hoạt do biến tính protein. Việc đông lạnh và rã đông không ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nattokinase. Sau khi đông lạnh lặp lại 5 lần, hoạt tính của nattokinase tương đối ổn định. Enzyme vẫn có thể duy trì hoạt động hơn 95%. Độ ổn định của ion kim loại Hoạt động của nattokinase còn bị ảnh hưởng bởi một số ion kim loại. Hg2+ sẽ vô hiệu hóa hoàn toàn nó. Cu2+, Zn2+, Al3+, Ca2+ và các ion khác có tác dụng ức chế enzyme khác nhau, trong khi Mg2+ và Co{16 }} có tác dụng ức chế khác nhau. hiệu ứng kích hoạt. Tính ổn định của các chất khác, E-ACA và EDTA, không ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của nattokinase, trong khi PMSF có thể ức chế hoàn toàn hoạt động của nó. 1mmol/L DFP và neguvon có thể ức chế hoàn toàn hoạt động của nattokinase.
2 trọng lượng phân tử
Nattokinase là một polypeptidase chuỗi đơn. Do các phương pháp kỹ thuật đo trọng lượng phân tử khác nhau nên trọng lượng phân tử đo được cũng khác nhau đáng kể. Sử dụng phương pháp lọc gel cột SephadexG100, kết quả thu được là 20,000, kết quả đo bằng phương pháp lưỡng sắc tròn là 27.300. Trọng lượng phân tử chính xác của enzyme được tính toán dựa trên trình tự axit amin là 27,728.
Giá trị 3.PI (điểm đẳng điện)
Sử dụng phương pháp điện di cột Svunsson và tập trung đẳng điện, nattokinase có đỉnh plasmin đơn đối xứng và giá trị PI của nó là 8,6±0.3. Điểm đẳng điện có thể được cung cấp. Khi phân lập và tinh chế nattokinase, hãy cân nhắc điều chỉnh giá trị pH gần giá trị PI, điều này có lợi cho quá trình tinh chế enzyme.
4. Tính đặc hiệu cơ chất của nattokinase
Là một protease serine, hoạt tính phân giải amid của NK có thể được quan sát thấy với nhiều cơ chất tổng hợp. Cơ chất nhạy cảm nhất với nattokinase là cơ chất của plasmin huyết tương, cụ thể là S2251; nó có hoạt động nhất định trên các chất nền H2DLArgPNA, S2238, S2266 và S2302, nhưng rõ ràng là không hoạt động trên S2444 và S2484. Nattokinase có vị trí nhận biết và hoạt động axit amin cụ thể để thủy phân protein.
Đặc điểm kỹ thuật của CAS:133876-92-3|Nattokinase
【Thông số sản phẩm】 Nattokinase 20000FU/g
[Phương pháp phát hiện] Phương pháp tấm
[Xuất hiện] Bột màu trắng nhạt
[Quy cách đóng gói] Bao bì tiêu chuẩn: 25kg/thùng carton; hàng rời: 100g/túi
[Điều kiện bảo quản] Đậy kín, thoáng mát, chống ẩm, tránh ánh sáng
[Thời hạn sử dụng] 24 tháng
Gói CAS:133876-92-3|Nattokinase
25kg/thùng carton; hàng rời: 100g/túi
Sản phẩm này có giá trị trong 24 tháng kể từ ngày sản xuất khi được bảo quản ở trạng thái kín ấm.
An toàn và vận chuyển
Sản phẩm này nên được bảo quản kín ở nhiệt độ phòng. Khách hàng nên đọc kỹ cách xử lý sản phẩm, bảng dữ liệu an toàn vật liệu (MSDS) và nhãn trước khi sử dụng, làm quen với thông tin an toàn, hướng dẫn vận hành, tác động môi trường của sản phẩm và đeo biện pháp bảo vệ cá nhân thích hợp theo yêu cầu. quân nhu.


Chú phổ biến: cas:133876-92-3|nattokinase, Trung Quốc cas:133876-92-3|nhà sản xuất, nhà máy nattokinase










