Giới thiệu CAS:922518-84-1|4,4,5,5-tetraMethyl-2-[10-(2-phthalenyl)-9-anthracenyl]-1,3,{{11} }Dioxaborolan
Hợp chất "4,4,5,5-Tetramethyl-2-(10-(naphthalen-2-yl)anthracen-9-yl)-1,3 ,2-dioxaborolane" là hợp chất anthracene trong đó nhóm aryl có C10 trở lên được liên kết với vị trí 9-và nhóm naphthyl được liên kết với vị trí 10-.
Các đặc tính vật lý và hóa học của hợp chất này bao gồm khả năng hấp thụ GI cao, tính thấm BBB và nó là chất ức chế CYP1A2 và CYP2D6. Nó có độ hòa tan trong nước vừa phải.
Thông số kỹ thuật của CAS:922518-84-1|4,4,5,5-tetraMethyl-2-[10-(2-phthalenyl)-9-anthracenyl]-1,3,{{11} }Dioxaborolan
|
MẶT HÀNG |
SỰ CHỈ RÕ |
|
Điểm nóng chảy |
214 độ |
|
độ tinh khiết |
97% |
|
Hình thức |
bột pha lê |
|
Màu sắc |
Trắng đến vàng nhạt đến cam nhạt |
Rnghiên cứu Ứng dụng củaCAS:922518-84-1|4,4,5,5-tetraMethyl-2-[10-(2-phthalenyl)-9-anthracenyl]-1,3,{{11} }Dioxaborolan
Tổng hợp và ứng dụng trong phát triển thuốc
4,4,5,5-Tetramethyl-2-(10-(naphthalen-2-yl)anthracen-9-yl)-1,3,{{ 10}}dioxaborolane đã được sử dụng làm chất nền để tổng hợp các dẫn xuất có hoạt tính sinh học. Ví dụ, nó đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp thay thế chất chủ vận retinoid disila-bexarotene, chứng tỏ tiềm năng của nó trong phát triển thuốc (Büttner và cộng sự, 2007).
Ứng dụng điện phát quang và OLED
Hợp chất này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các vật liệu phát quang màu xanh lam cho điốt phát quang hữu cơ (OLED). Nhiều nghiên cứu khác nhau đã khám phá việc sử dụng nó trong việc tổng hợp các vật liệu như Na-AP-Na, cho thấy hiệu suất thiết bị cao và tọa độ màu xanh lam tốt cho màn hình (Lee và cộng sự, 2014). Ngoài ra, nó còn được sử dụng để tạo ra các dẫn xuất anthracene mới với thành phần coumarin cho OLED, góp phần tạo ra OLED không pha tạp có hiệu suất phát quang đáng kể (Jung và cộng sự, 2017).
Tổng hợp hữu cơ và nghiên cứu hóa học
Công dụng của nó mở rộng đến việc tổng hợp các hợp chất hữu cơ phức tạp khác. Ví dụ: điều cần thiết là chuẩn bị 2-ruthenocenyl-4,4,5,5-tetramethyl-1,3-dioxa-2-borolane cho nghiên cứu hành vi oxi hóa khử của các dẫn xuất ruthenocene hai hạt nhân (Sato và cộng sự, 2002). Ngoài ra, nó còn được sử dụng để phát triển naphtho[1,2-c:5,6-c′]bis[1,2,5]thiadiazole, thể hiện vai trò của nó trong việc tổng hợp các polyme bán dẫn hiệu suất cao ( Kawashima và cộng sự, 2013).
Ứng dụng sinh hóa
Trong nghiên cứu sinh hóa, hợp chất này đã được sử dụng để nghiên cứu việc phân phối có chọn lọc các liên hợp polyamine vào tế bào bằng các chất vận chuyển polyamine hoạt động. Các biến thể cấu trúc của nó đã được khám phá để hiểu giới hạn của các nhóm thế được cung cấp bởi chất vận chuyển polyamine (Gardner và cộng sự, 2004).



Chú phổ biến: cas:922518-84-1|4,4,5,5-tetrametyl{{5}fer10-(2-phthalenyl)-9-anthracenyl]-1,3,{{11} }dioxaborolane, Trung Quốc cas:922518-84-1|4,4,5,5-tetrametyl{{17}fer10-(2-phthalenyl)-9-anthracenyl]-1,3,{{23} }nhà sản xuất dioxaborolane, nhà máy





![CAS:922518-84-1 | 4,4,5,5-tetraMethyl-2-[10-(2-phthalenyl)-9-anthracenyl]-1,3,2-Dioxaborolane](/uploads/40266/cas-922518-84-1-4-4-5-5-tetramethyld3b4e.jpg)
![CAS:922518-84-1 | 4,4,5,5-tetraMethyl-2-[10-(2-phthalenyl)-9-anthracenyl]-1,3,2-Dioxaborolane](/uploads/40266/cas-922518-84-1-4-4-5-5-tetramethylfc6a3.jpg)





